Xem Lá Số

Năm Đinh Mùi 2027 · con Trâu

Tử vi tuổi Sửu năm 2027: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu

Tuổi Sửu (con Trâu) gồm năm tuổi: Ất Sửu 1985, Đinh Sửu 1997, Kỷ Sửu 2009 và 1949, Tân Sửu 1961, Quý Sửu 1973. Năm Đinh Mùi 2027 đứng đúng phía đối diện Sửu trên vòng mười hai con giáp: Sửu xung Mùi, lại thêm tương hình, nên đây là năm phạm Thái Tuế nặng của cả con giáp. Bài này nói cái chung trước, rồi đặt năm tuổi Sửu cạnh nhau để bạn biết mình nhẹ hay nặng hơn người cùng con giáp.

Tuổi Sửu năm 2027: tóm tắt nhanh

Con giáp
Sửu (Trâu)
Với năm Mùi
lục xung, tương hình
Tiểu hạn
Nam ở cung Sửu, nữ ở cung Sửuchung cho năm tuổi Sửu
Tháng thuận
4, 8, 11
Tháng cẩn trọng
3, 5, 6, 9
Tam Tai
Không phạmtuổi Sửu phạm Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu

Sao hạn năm 2027 của từng tuổi Sửu

Mỗi dòng là một năm sinh (từ 16 tuổi âm). Bấm tên tuổi để xem bài riêng: công việc, tiền bạc, nam mạng, nữ mạng.

Tuổi Sửu năm 2027: sao, hạn theo lối dân gian
Năm sinhNam: sao, hạnNữ: sao, hạnTam TaiKim LâuHoang Ốc
Kỷ Sửu 200919 tuổi · Tích Lịch HỏaLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài
Đinh Sửu 199731 tuổi · Giản Hạ ThủyThái Bạchhạn Thiên TinhThái Âmhạn Tam KheoKhôngKhôngTứ Tấn Tài
Ất Sửu 198543 tuổi · Hải Trung KimKế Đôhạn Địa VõngThái Dươnghạn Địa VõngKhôngKhôngNhất Cát
Quý Sửu 197355 tuổi · Tang Đố MộcLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài
Tân Sửu 196167 tuổi · Bích Thượng ThổThái Bạchhạn Toán TậnThái Âmhạn Huỳnh TuyềnKhôngKhôngNhất Cát
Kỷ Sửu 194979 tuổi · Tích Lịch HỏaKế Đôhạn Diêm VươngThái Dươnghạn Thiên LaKhôngKhôngTứ Tấn Tài
Đinh Sửu 193791 tuổi · Giản Hạ ThủyLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài

Năm 2027 tuổi Sửu tốt hay xấu?

Với cả con giáp, năm 2027 ở mức trung bình, nhiều biến động: phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, tuổi nào cũng có một chỗ bám để đi qua.

Sửu là chi duy nhất lục xung với Mùi, lại cùng Mùi, Tuất góp thành bộ tương hình. Xung nghĩa là va trực diện: đổi chỗ làm, đổi nơi ở, chuyện treo lâu phải ngã ngũ. Hình là hai bên cùng giữ phần mình mà sinh cọ xát, nhất là với người có quyền và người trong nhà. Người tuổi Sửu quen làm theo nếp; năm nay chính cái nếp ấy bị lay mạnh nhất.

Ở Mùi, vừa là chi xung vừa là chỗ Thái Tuế, có Thái Tuế (việc lớn của năm, người cầm quyền) đi cùng Kình Dương (nóng, gắt) của năm: sức ép từ phía trên đến nhanh. Ngay chi Sửu, Thiên Hư của năm (cảm giác hụt) ngồi cạnh Thái Tuế gốc (chính kiến), còn Thiên Hư gốc lại ở Mùi: trục Sửu, Mùi có sao hụt ở cả hai đầu, dễ thấy công sức chưa được trả đúng.

Năm Đinh có Cự Môn hóa Kị (lời nói dễ thành chuyện), đổ thêm dầu vào chỗ xung. Bù lại có Thái Âm hóa Lộc (tiền để dành, nhà cửa có lợi), chạm đúng tứ hóa năm sinh của ba tuổi Ất, Đinh, Quý. Năm động, nhưng tiền nhà là thứ tuổi Sửu giữ được.

Năm tuổi Sửu khác nhau ở đâu

Cùng xung Mùi, nhưng mỗi can có mệnh và tứ hóa riêng. Xếp từ thuận đến vất vả:

  • Đinh Sửu 1997, mệnh Giản Hạ Thủy: cùng hành với năm, lại cùng can Đinh nên tứ hóa của năm trùng khít tứ hóa năm sinh. Được nhiều nhất về tiền (Thái Âm hóa Lộc hai lớp) và học hành (Thiên Cơ, sao của tính toán, hóa Khoa hai lớp); đổi lại Cự Môn hóa Kị cũng hai lớp, một câu lỡ lời có thể lấy đi phần đã được.
  • Ất Sửu 1985, mệnh Hải Trung Kim: Kim sinh Thủy, mình nuôi năm, bỏ công trước rồi mới nhận. Thái Âm hóa Kị theo tuổi Ất gặp hóa Lộc của năm, chỗ hay hụt về tiền, nhà được bù; Thiên Cơ hóa Lộc gốc gặp hóa Khoa, nghề vừa ra tiền vừa có tiếng: động nhiều nhưng có chỗ gỡ.
  • Tân Sửu 1961, mệnh Bích Thượng Thổ: Thổ khắc Thủy, mình khắc năm, vẫn làm chủ được việc. Cự Môn hóa Lộc theo tuổi Tân (ăn nói ra lộc) năm nay gặp hóa Kị, thêm Văn Xương hóa Kị gốc (giấy tờ, chữ ký): thế vẫn còn, chỉ cần giữ lời.
  • Quý Sửu 1973, mệnh Tang Đố Mộc: can Quý xung can Đinh, chi Sửu xung chi Mùi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung, dạng phạm Thái Tuế nặng nhất. Được cái năm nuôi mệnh (Thủy sinh Mộc) và Thái Âm hóa Khoa gốc gặp hóa Lộc: sức ép từ trên xuống, nhưng bên dưới có chỗ đỡ.
  • Kỷ Sửu 2009 và 1949, mệnh Tích Lịch Hỏa: Thủy khắc Hỏa, năm khắc mệnh, áp lực nhiều nhất. Văn Khúc hóa Kị gốc (chữ nghĩa, bài làm) cộng Cự Môn hóa Kị nhắm cả vào chữ lẫn lời; chỗ dựa là Thiên Lương hóa Khoa gốc (người lớn che chở) gặp Thiên Cơ hóa Khoa, có người đi trước dìu.

Thứ tự chỉ so mệnh, can và tứ hóa năm sinh; đại vận của từng người có thể đảo lại, phải xem lá số mới biết.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Sửu, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Sửu (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Tuổi Sửu năm 2027 theo từng lứa tuổi

Năm xung đến với mỗi lứa qua một cánh cửa khác:

  • 19 tuổi (Kỷ Sửu 2009): cuối cấp ba, thi tốt nghiệp, chọn trường. Xung ở tuổi này là rời nhà, vào môi trường lạ; hình là va với cha mẹ về chọn ngành. Hồ sơ, nguyện vọng soát hai lần.
  • 31 tuổi (Đinh Sửu 1997): cưới xin, con nhỏ, lên một nấc trong nghề. Năm xung đẩy chuyện treo lâu tới lúc phải quyết: sang chỗ làm mới, về chung một nhà, mua căn nhà đầu. Quyết được, nhưng quyết trên giấy, đừng lúc nóng.
  • 43 tuổi (Ất Sửu 1985): con đang đi học, cha mẹ cần người chăm. Thay đổi hay đến từ nơi làm; theo cái mới mà tìm chỗ đứng thì lợi hơn chống lại.
  • 55 tuổi (Quý Sửu 1973): tính chuyện giao việc, lo con lập gia đình, va chạm nhiều phía nhất. Chia việc chăm cha mẹ thì họp nhà một lần, có ghi lại. Theo lối dân gian lứa này còn phạm Kim Lâu Thân, tự đứng tên làm nhà nên cân nhắc.
  • 67 tuổi (Tân Sửu 1961): năm xung đụng tới nếp nhà, như con về ở chung hay ra riêng, sửa nhà, việc họ cần mình đứng ra. Góp ý ngắn rồi để con quyết.
  • 79 và 91 tuổi (Kỷ Sửu 1949, Đinh Sửu 1937): giữ nếp ăn ngủ, để con cháu lo giấy tờ, đi lại; chuyện nhà cần quyết thì nói một lần, khi các con cùng có mặt.

Nam tuổi Sửu và nữ tuổi Sửu năm 2027

Năm nay tiểu hạn của nam và nữ tuổi Sửu cùng về cung Sửu, ngay chi tuổi: Thái Tuế gốc (chính kiến) ngồi với Thiên Hư của năm (hụt hẫng), còn Thái Tuế, Kình Dương của năm chiếu sang từ Mùi. Mình muốn làm theo cách của mình, phía trên lại ép ngược.

Nam tuổi Sửu: hay hiện ra ở việc làm và vị thế, đề xuất bị gác, ý mình bị gạt đi. Cứ làm cho xong, cho chắc, để kết quả lên tiếng; hơn nhau một câu mà mất lòng người thì thiệt.

Nữ tuổi Sửu: Thiên Hư hay thành cảm giác lo nhiều mà ít ai thấy, từ việc nhà, con cái đến hai bên nội ngoại. Nói rõ mình cần gì, đừng chờ người khác tự hiểu.

Riêng theo can: Quý Sửu có Kình Dương gốc ở Sửu, đối diện Kình Dương của năm, cả hai phía đều nóng; Đinh Sửu, Kỷ Sửu có Kình Dương gốc ở Mùi, chồng lên Kình Dương của năm. Ba tuổi này gặp việc gấp nên để qua một đêm rồi hãy trả lời.

Sao chiếu mệnh và hạn theo lối dân gian thì mỗi năm sinh một cặp khác: xem bảng sao hạn ở trên.

Tháng tốt, tháng cần cẩn trọng của tuổi Sửu năm 2027

Năm xung thì chọn tháng càng quan trọng:

  • Tháng thuận: tháng 4 (Tị) và tháng 8 (Dậu) tam hợp Kim cục với Sửu, tháng 11 (Tý) lục hợp. Hợp ký kết, nhận việc mới, ăn hỏi, khởi công.
  • Tháng 6 (Mùi): vừa xung vừa hình, tháng nặng nhất năm của tuổi Sửu. Hoãn quyết định lớn về việc làm, nhà cửa.
  • Tháng 9 (Tuất): tương hình. Dễ va với người trên, với các cụ trong nhà; nhường một bước.
  • Tháng 3 (Thìn) và tháng 5 (Ngọ): phá và hại. Kế hoạch dễ đổi phút chót, người gần dễ hiểu lầm; khoan đặt cọc.
  • Tháng 12 (Sửu): trùng tuổi, cuối năm bận dồn. Khép sổ, đừng mở việc mới.
12 tháng âm năm 2027 với tuổi Sửu
Tháng âmDương lịchVới tuổi Sửu
Tháng 1Nhâm Dần6/2 – 7/3Bình thường
Tháng 2Quý Mão8/3 – 6/4Bình thường
Tháng 3Giáp Thìn7/4 – 5/5Cẩn trọnglục phá
Tháng 4Ất Tị6/5 – 4/6Thuậntam hợp Kim cục
Tháng 5Bính Ngọ5/6 – 3/7Cẩn trọnglục hại
Tháng 6Đinh Mùi4/7 – 1/8Cẩn trọnglục xung, tương hình
Tháng 7Mậu Thân2/8 – 31/8Bình thường
Tháng 8Kỷ Dậu1/9 – 29/9Thuậntam hợp Kim cục
Tháng 9Canh Tuất30/9 – 28/10Cẩn trọngtương hình
Tháng 10Tân Hợi29/10 – 27/11Bình thường
Tháng 11Nhâm Tý28/11 – 27/12Thuậnlục hợp
Tháng 12Quý Sửu28/12 – 25/1/2028Tháng tuổitrùng

Tuổi Sửu hợp tuổi nào năm 2027

Chọn người làm ăn chung hay so tuổi cưới hỏi, tuổi Sửu hợp nhất với Tị và Dậu (tam hợp Kim cục) và Tý (lục hợp). Năm 2027 hai tuổi Tị, Dậu không vướng gì với năm Mùi, là chỗ dựa vững nhất. Tuổi Tý thì đang hại với năm Mùi, nên việc chung với người tuổi Tý cần giấy tờ rõ từ đầu.

Tuổi nên cẩn thận là Mùi (xung và hình), Tuất (hình), Ngọ (hại) và Thìn (phá). Người tuổi Mùi năm nay gặp năm tuổi, theo lối dân gian lại đang phạm Tam Tai; người tuổi Tuất cũng hình và phá với năm Mùi. Việc lớn chung với hai tuổi này nên để năm khác.

Tuổi hợp
Tý (lục hợp); Tị (tam hợp Kim cục); Dậu (tam hợp Kim cục)
Tuổi nên tránh
Ngọ (lục hại); Mùi (lục xung, tương hình); Tuất (tương hình)

Lời khuyên cho tuổi Sửu năm 2027

  • Thay đổi năm nay khó tránh: đổi thì có kế hoạch, có chỗ mới chắc rồi mới rời chỗ cũ.
  • Với người có quyền: ít tranh luận tay đôi, nhiều văn bản và số liệu.
  • Tiền nhà là chỗ vững của năm: để dành đều, không vay quá sức, không đứng ra bảo lãnh.
  • Việc lớn chọn tháng 4, 8, 11 âm; tháng 6 âm hoãn được cứ hoãn.
  • Năm xung chạm vào việc gì của riêng bạn thì xem bài theo năm sinh ở trên, hoặc lập lá số theo giờ sinh.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Sửu, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Sửu (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Trang này tính thế nào

  • Năm tuổi Sửu có chung địa chi nên chung quan hệ với năm Mùi, chung tiểu hạn (tuổi Sửu khởi theo nhóm tam hợp, nam đi thuận, nữ đi nghịch) và chung tháng hợp, tháng xung.
  • Chỗ khác nhau giữa năm tuổi là can năm sinh (mệnh nạp âm, tứ hóa năm sinh) và tuổi âm: tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, âm lịch Việt Nam (giờ UTC+7).
  • Sao chiếu mệnh (Cửu Diệu), hạn (Bát hạn), Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi âm là lối xem dân gian, không thuộc Tử Vi Đẩu Số; ghi theo cách tính phổ biến để bạn tiện tra.
  • Trang con giáp chỉ nói phần chung. Mỗi tuổi có trang riêng, và mỗi người có lá số riêng theo ngày giờ sinh.

Hỏi đáp về tuổi Sửu năm 2027

Tuổi Sửu sinh năm nào?

Tuổi Sửu (con Trâu) gồm năm tuổi Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu và Quý Sửu. Người sinh năm âm lịch 2021, 2009, 1997, 1985, 1973, 1961, 1949 và 1937 là tuổi Sửu. Năm âm lịch đổi vào ngày Tết chứ không phải 1/1, nên ai sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem ngày Tết: ví dụ năm Kỷ Sửu 2009 bắt đầu từ 26/1/2009.

Năm 2027 tuổi Sửu bao nhiêu tuổi?

Tính tuổi âm (tuổi mụ) năm Đinh Mùi 2027: sinh 2021 (Tân Sửu) 7 tuổi; sinh 2009 (Kỷ Sửu) 19 tuổi; sinh 1997 (Đinh Sửu) 31 tuổi; sinh 1985 (Ất Sửu) 43 tuổi; sinh 1973 (Quý Sửu) 55 tuổi; sinh 1961 (Tân Sửu) 67 tuổi; sinh 1949 (Kỷ Sửu) 79 tuổi; sinh 1937 (Đinh Sửu) 91 tuổi. Qua sinh nhật năm 2027 thì tuổi tròn ít hơn một.

Năm 2027 tuổi Sửu có phạm Thái Tuế không?

Có. Chi Sửu với chi Mùi của năm 2027 là lục xung, tương hình, tức xung Thái Tuế và hình Thái Tuế. Đây là lớp chung cho cả năm tuổi Sửu; năm đó nặng hay nhẹ với từng người còn tùy lá số.

Tuổi Sửu năm 2027 có phạm Tam Tai không?

Không. Tuổi Sửu phạm Tam Tai các năm Hợi, Tý và Sửu, lần tới là 2031, 2032, 2033. Tam Tai là lối xem dân gian, xét theo con giáp nên cả năm tuổi Sửu như nhau.

Tuổi Sửu năm 2027 tháng nào tốt, tháng nào cần cẩn trọng?

Xét địa chi của tháng âm với chi Sửu: tháng thuận là tháng 4 (tam hợp Kim cục), tháng 8 (tam hợp Kim cục) và tháng 11 (lục hợp); tháng cần cẩn trọng là tháng 3 (lục phá), tháng 5 (lục hại), tháng 6 (lục xung, tương hình) và tháng 9 (tương hình); tháng 12 trùng chi Sửu. Ngày bắt đầu từng tháng có trong bảng tháng ở trên.

Tuổi Sửu năm 2027 sao gì chiếu mệnh, nam và nữ khác nhau thế nào?

Theo lối dân gian, sao chiếu mệnh đổi theo tuổi âm nên mỗi năm sinh một sao. Nam: 2009 La Hầu, 1997 Thái Bạch, 1985 Kế Đô, 1973 La Hầu, 1961 Thái Bạch, 1949 Kế Đô, 1937 La Hầu. Nữ: 2009 Kế Đô, 1997 Thái Âm, 1985 Thái Dương, 1973 Kế Đô, 1961 Thái Âm, 1949 Thái Dương, 1937 Kế Đô. Theo Tử Vi, tiểu hạn năm 2027 chung cho cả năm tuổi Sửu: nam ở cung Sửu, nữ ở cung Sửu.

Tuổi Sửu nào làm nhà, cưới hỏi được năm 2027?

Theo lối xem dân gian (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai tính theo tuổi âm): không vướng gì là Đinh Sửu 1997, Ất Sửu 1985, Tân Sửu 1961 và Kỷ Sửu 1949; phạm Kim Lâu là Kỷ Sửu 2009 (Kim Lâu Thân), Quý Sửu 1973 (Kim Lâu Thân) và Đinh Sửu 1937 (Kim Lâu Thân); Hoang Ốc của các tuổi đều tốt. Làm nhà xét tuổi gia chủ, cưới hỏi xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu.

Tuổi Sửu năm 2027 hợp màu gì?

Màu hợp xét theo hành của mệnh, mà năm tuổi Sửu mỗi tuổi một mệnh: Ất Sửu (Hải Trung Kim) hợp trắng, xám, bạc, vàng, nâu đất, nên tránh đỏ, hồng, cam, tím; Đinh Sửu (Giản Hạ Thủy) hợp đen, xanh dương, trắng, xám, bạc, nên tránh vàng, nâu đất; Kỷ Sửu (Tích Lịch Hỏa) hợp đỏ, hồng, cam, tím, xanh lá, nên tránh đen, xanh dương; Tân Sửu (Bích Thượng Thổ) hợp vàng, nâu đất, đỏ, hồng, cam, tím, nên tránh xanh lá; Quý Sửu (Tang Đố Mộc) hợp xanh lá, đen, xanh dương, nên tránh trắng, xám, bạc. Đây là lối xem dân gian theo ngũ hành.

Tử vi 2027 các con giáp khác

Xem cả 60 tuổi năm 2027

Số liệu tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và âm lịch Việt Nam. Bài viết cho người tuổi Sửu nói chung, chỉ để tham khảo. Cập nhật 29/10/2026.