Xem Lá Số

Năm Đinh Mùi 2027 · con Gà

Tử vi tuổi Dậu năm 2027: Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu

Tuổi Dậu (con Gà) gồm năm tuổi: Ất Dậu 2005 và 1945, Đinh Dậu 1957, Kỷ Dậu 1969, Tân Dậu 1981, Quý Dậu 1993. Năm Đinh Mùi 2027 đến với cả con giáp khá êm: Dậu với Mùi không hợp, không xung, nên không phạm Thái Tuế, và cũng không phải năm Tam Tai. Dưới đây là phần chung, rồi so năm tuổi Dậu với nhau để bạn thấy mình đứng ở đâu.

Tuổi Dậu năm 2027: tóm tắt nhanh

Con giáp
Dậu (Gà)
Với năm Mùi
không hợp, không xung
Tiểu hạn
Nam ở cung Tị, nữ ở cung Dậuchung cho năm tuổi Dậu
Tháng thuận
3, 4, 12
Tháng cẩn trọng
2, 9, 11
Tam Tai
Không phạmtuổi Dậu phạm Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu

Sao hạn năm 2027 của từng tuổi Dậu

Mỗi dòng là một năm sinh (từ 16 tuổi âm). Bấm tên tuổi để xem bài riêng: công việc, tiền bạc, nam mạng, nữ mạng.

Tuổi Dậu năm 2027: sao, hạn theo lối dân gian
Năm sinhNam: sao, hạnNữ: sao, hạnTam TaiKim LâuHoang Ốc
Ất Dậu 200523 tuổi · Tuyền Trung ThủyThái Dươnghạn Toán TậnThổ Túhạn Huỳnh TuyềnKhôngKhôngNgũ Thọ Tử
Quý Dậu 199335 tuổi · Kiếm Phong KimThái Âmhạn Diêm VươngThái Bạchhạn Thiên LaKhôngLục SúcNhì Nghi
Tân Dậu 198147 tuổi · Thạch Lựu MộcThổ Túhạn Ngũ MộVân Hớnhạn Ngũ MộKhôngKhôngNgũ Thọ Tử
Kỷ Dậu 196959 tuổi · Đại Trạch ThổThái Dươnghạn Thiên LaThổ Túhạn Diêm VươngKhôngKhôngNhì Nghi
Đinh Dậu 195771 tuổi · Sơn Hạ HỏaThái Âmhạn Diêm VươngThái Bạchhạn Thiên LaKhôngLục SúcNhì Nghi
Ất Dậu 194583 tuổi · Tuyền Trung ThủyThổ Túhạn Ngũ MộVân Hớnhạn Ngũ MộKhôngKhôngNgũ Thọ Tử
Quý Dậu 193395 tuổi · Kiếm Phong KimThái Dươnghạn Thiên LaThổ Túhạn Diêm VươngKhôngKhôngNhì Nghi

Năm 2027 tuổi Dậu tốt hay xấu?

Với cả con giáp, năm 2027 ở mức khá: không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai (ba năm Tam Tai của tuổi Dậu là Hợi, Tý, Sửu). Năm không trải sẵn đường cũng không chặn đường, hợp người làm đều tay như tuổi Dậu.

Năm Mùi đặt vào chính chi Dậu hai sao trái chiều: Thiên Việt (quý nhân, người giúp không lộ mặt) và Tang Môn (lo âu, việc buồn trong họ); tuổi Dậu lại có sẵn ở đây Thiên Khốc (dễ xúc động). Năm nay bạn có người đỡ, nhưng cũng phải lo cho người lớn tuổi trong nhà. Cung Mão đối diện có Bạch Hổ của năm (việc phải gánh) và Thiên Hư gốc (cảm giác hụt). Ở Mùi, chỗ Thái Tuế, có Kình Dương của năm (nóng, mạnh tay); Đinh Dậu và Kỷ Dậu còn có Kình Dương gốc ở đó, nên dễ nóng hơn khi làm việc với người trên.

Chuyện chung năm Đinh là Cự Môn hóa Kị, mà Cự Môn là sao của lời nói. Với tuổi Dậu đây là điểm đáng để ý nhất: ba trong năm tuổi mang sẵn Cự Môn trong tứ hóa năm sinh (Tân Dậu hóa Lộc, Quý Dậu hóa Quyền, Đinh Dậu hóa Kị), nên lời nói vừa là chỗ mạnh vừa là chỗ dễ vấp. Bù lại, Thái Âm hóa Lộc của năm (tiền để dành, nhà cửa) gặp Thái Âm trong tứ hóa gốc của Ất Dậu, Đinh Dậu, Quý Dậu: chuyện tích lũy, chỗ ở của ba tuổi này dễ được việc.

Năm tuổi Dậu khác nhau ở đâu

Bốn tuổi ở mức khá, một tuổi ở mức trung bình. Xếp từ thuận đến vất vả:

  • Tân Dậu 1981, mệnh Thạch Lựu Mộc: Thủy sinh Mộc, năm nuôi mệnh, được người nâng nhiều nhất. Vướng ở Cự Môn gốc hóa Lộc gặp hóa Kị, thêm Văn Xương hóa Kị theo tuổi Tân: lời nói và giấy tờ cùng phải giữ. Mức khá.
  • Ất Dậu 2005 và 1945, mệnh Tuyền Trung Thủy: cùng hành với năm, không bị ép. Thiên Cơ hóa Lộc gốc gặp hóa Khoa, học hành là điểm sáng; Thái Âm gốc hóa Kị gặp hóa Lộc, chuyện tiền, chỗ ở được gỡ một phần. Mức khá.
  • Kỷ Dậu 1969, mệnh Đại Trạch Thổ: mình khắc năm, việc nằm trong tay nhưng tốn sức. Hai Lộc (Vũ Khúc gốc, Thái Âm của năm) mở hai đường tiền; hai Kị (Văn Khúc gốc, Cự Môn của năm) đòi chữ ký, lời hứa phải chặt. Mức khá.
  • Quý Dậu 1993, mệnh Kiếm Phong Kim: Kim sinh Thủy, mình nuôi năm, làm trước hưởng sau. Tuổi Dậu duy nhất có can xung với năm (Quý xung Đinh). Thái Âm hóa Khoa gốc gặp hóa Lộc là tiền đi cùng uy tín; Cự Môn hóa Quyền gốc gặp hóa Kị thì tranh luận dễ quá đà. Mức khá.
  • Đinh Dậu 1957, mệnh Sơn Hạ Hỏa: Thủy khắc Hỏa, năm khắc mệnh. Can tuổi trùng can năm nên bốn sao hóa lặp hai lớp: tiền hưu, nhà cửa vững gấp đôi, lời nói trong nhà cũng dễ vấp gấp đôi. Mức trung bình, cần giữ sức.

Đại vận của từng người có thể đảo thứ tự này; muốn chắc phải lập lá số theo giờ sinh.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Dậu, cùng tiểu hạn ở cung Tị (nam) hay Dậu (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Tuổi Dậu năm 2027 theo từng lứa tuổi

Năm yên với Thái Tuế, nhưng mỗi lứa bận một chuyện:

  • 23 tuổi (Ất Dậu 2005): mới bước ra khỏi trường, đang tìm chỗ đứng. Hợp thi chứng chỉ, nộp hồ sơ, nhận dự án riêng đầu tiên. Tiền vào nhanh ra cũng nhanh; tập để riêng một phần từ tháng lương đầu.
  • 35 tuổi (Quý Dậu 1993): việc đang vào đà, con còn nhỏ, nhiều nhà đang tích tiền mua nhà. Tích góp có kết quả; dễ hỏng ở chỗ to tiếng với cấp trên. Theo lối dân gian, lứa này vào Hoang Ốc tốt, chỉ dính Kim Lâu Lục Súc, loại nhiều nơi không kiêng.
  • 47 tuổi (Tân Dậu 1981): trên còn cha mẹ cần chăm, dưới có con đang tuổi ăn học. Khách quen kéo khách mới; cam kết nào cũng nên ghi lại. Theo lối dân gian, tuổi 47 rơi vào Hoang Ốc xấu, định xây nhà thì cân nhắc.
  • 59 tuổi (Kỷ Dậu 1969): sắp nghỉ hưu, con cái đến tuổi lập gia đình. Hợp sắp lại tài sản; sang tên, chia phần cho con thì có văn bản, đọc từng chữ.
  • 71 tuổi (Đinh Dậu 1957): tiền hưu vững, con cháu hay hỏi ý. Giữ sức là việc trước tiên; chuyện dạy cháu, việc nhà của con thì nói một lần, nói nhẹ.
  • 83 và 95 tuổi (Ất Dậu 1945, Quý Dậu 1933): các cụ dễ chạnh lòng, nhớ chuyện cũ; cần người ngồi cạnh trò chuyện hơn là quà cáp.

Nam tuổi Dậu và nữ tuổi Dậu năm 2027

Năm tuổi Dậu chung cung tiểu hạn; khác nhau ở sao theo can.

Nam tuổi Dậu: tiểu hạn ở cung Tị, nơi có Thiên Mã của năm (đi lại, đổi chỗ), Đà La của năm (chậm, dây dưa) và Bạch Hổ gốc (trách nhiệm nặng). Đàn ông tuổi Dậu năm nay chạy việc nhiều, kết quả về chậm hơn hẹn; đừng hứa ngày giờ quá sát. Riêng Quý Dậu có Thiên Việt gốc ở Tị, lúc kẹt có người gỡ; Đinh Dậu, Kỷ Dậu thêm Đà La gốc, chậm hai lớp, thủ tục nên làm sớm.

Nữ tuổi Dậu: tiểu hạn đóng ngay cung Dậu, chi tuổi của mình, nên những gì nói về chi Dậu ở trên dồn vào phụ nữ tuổi Dậu: có người giúp, có việc lo cho cha mẹ hai bên, dễ tủi lòng, chính kiến lại mạnh (Thái Tuế gốc). Lo nhiều nhưng không phải lo một mình. Riêng Đinh Dậu có Thiên Việt gốc trùng Thiên Việt của năm, quý nhân hai lớp; Tân Dậu có Lộc Tồn gốc ở Dậu, tiền giữ được.

Sao chiếu mệnh và hạn theo lối dân gian đổi theo tuổi âm và giới: xem bảng sao hạn ở trên.

Tháng tốt, tháng cần cẩn trọng của tuổi Dậu năm 2027

  • Tháng thuận: tháng 3 (Thìn, lục hợp), tháng 4 và tháng 12 (Tị, Sửu, tam hợp Kim cục). Hợp ký kết, xem nhà, đặt cọc, nhờ việc.
  • Tháng 2 (Mão): lục xung, tháng dễ xáo trộn nhất. Chưa nên quyết đổi việc, đổi chỗ ở.
  • Tháng 8 (Dậu): trùng tuổi, lại tự hình. Dễ ôm việc một mình rồi tự trách; chia bớt ra.
  • Tháng 9 (Tuất): lục hại. Hiểu lầm với bạn bè, đồng nghiệp; lấn cấn thì nói ngay.
  • Tháng 11 (Tý): lục phá. Dự tính cuối năm dễ trật, chi tiêu dễ vượt; kiểm lại sổ sách.

Các tháng còn lại, kể cả tháng 6 là tháng Mùi của Thái Tuế, không hợp không xung với Dậu: cứ theo kế hoạch.

12 tháng âm năm 2027 với tuổi Dậu
Tháng âmDương lịchVới tuổi Dậu
Tháng 1Nhâm Dần6/2 – 7/3Bình thường
Tháng 2Quý Mão8/3 – 6/4Cẩn trọnglục xung
Tháng 3Giáp Thìn7/4 – 5/5Thuậnlục hợp
Tháng 4Ất Tị6/5 – 4/6Thuậntam hợp Kim cục
Tháng 5Bính Ngọ5/6 – 3/7Bình thường
Tháng 6Đinh Mùi4/7 – 1/8Bình thường
Tháng 7Mậu Thân2/8 – 31/8Bình thường
Tháng 8Kỷ Dậu1/9 – 29/9Tháng tuổitrùng, tự hình
Tháng 9Canh Tuất30/9 – 28/10Cẩn trọnglục hại
Tháng 10Tân Hợi29/10 – 27/11Bình thường
Tháng 11Nhâm Tý28/11 – 27/12Cẩn trọnglục phá
Tháng 12Quý Sửu28/12 – 25/1/2028Thuậntam hợp Kim cục

Tuổi Dậu hợp tuổi nào năm 2027

Tuổi Dậu hợp nhất với Tị và Sửu (tam hợp Kim cục) và Thìn (lục hợp). Năm 2027 tuổi Tị, tuổi Thìn đều không vướng gì với năm Mùi, là người bàn việc lớn đáng tin nhất. Tuổi Sửu thì đang xung và hình với Mùi: hợp tác năm nay cần làm chắc, chia rõ phần.

Tuổi nên cẩn thận là Mão (xung), Tuất (hại), Tý (phá); về hình, Dậu chỉ tự hình, hai người tuổi Dậu làm chung dễ cùng không chịu nhường. Năm nay tuổi Mão phạm Tam Tai theo lối dân gian, tuổi Tuất hình và phá với Mùi, nên việc chung với họ cần rõ ràng từ đầu.

Tuổi hợp
Sửu (tam hợp Kim cục); Thìn (lục hợp); Tị (tam hợp Kim cục)
Tuổi nên tránh
Mão (lục xung); Tuất (lục hại)

Lời khuyên cho tuổi Dậu năm 2027

  • Định góp ý ai thì chậm một nhịp; chuyện quan trọng viết ra, đừng nói lúc đang nóng.
  • Tiền tích góp có lợi: đặt cho nó một việc cụ thể (nhà, nợ, quỹ học cho con) thay vì tiêu rải.
  • Năm nay người lớn trong nhà cần bạn hơn; về thăm thường hơn.
  • Việc lớn dồn vào tháng 3, 4 và 12 âm; tháng 2, 8, 9, 11 thì giữ nhịp.
  • Muốn biết năm nay chạm vào chuyện gì của riêng mình, mở bài tuổi của bạn ở trên hoặc lập lá số theo giờ sinh.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Dậu, cùng tiểu hạn ở cung Tị (nam) hay Dậu (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Trang này tính thế nào

  • Năm tuổi Dậu có chung địa chi nên chung quan hệ với năm Mùi, chung tiểu hạn (tuổi Dậu khởi theo nhóm tam hợp, nam đi thuận, nữ đi nghịch) và chung tháng hợp, tháng xung.
  • Chỗ khác nhau giữa năm tuổi là can năm sinh (mệnh nạp âm, tứ hóa năm sinh) và tuổi âm: tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, âm lịch Việt Nam (giờ UTC+7).
  • Sao chiếu mệnh (Cửu Diệu), hạn (Bát hạn), Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi âm là lối xem dân gian, không thuộc Tử Vi Đẩu Số; ghi theo cách tính phổ biến để bạn tiện tra.
  • Trang con giáp chỉ nói phần chung. Mỗi tuổi có trang riêng, và mỗi người có lá số riêng theo ngày giờ sinh.

Hỏi đáp về tuổi Dậu năm 2027

Tuổi Dậu sinh năm nào?

Tuổi Dậu (con Gà) gồm năm tuổi Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu và Tân Dậu. Người sinh năm âm lịch 2017, 2005, 1993, 1981, 1969, 1957, 1945 và 1933 là tuổi Dậu. Năm âm lịch đổi vào ngày Tết chứ không phải 1/1, nên ai sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem ngày Tết: ví dụ năm Ất Dậu 2005 bắt đầu từ 9/2/2005.

Năm 2027 tuổi Dậu bao nhiêu tuổi?

Tính tuổi âm (tuổi mụ) năm Đinh Mùi 2027: sinh 2017 (Đinh Dậu) 11 tuổi; sinh 2005 (Ất Dậu) 23 tuổi; sinh 1993 (Quý Dậu) 35 tuổi; sinh 1981 (Tân Dậu) 47 tuổi; sinh 1969 (Kỷ Dậu) 59 tuổi; sinh 1957 (Đinh Dậu) 71 tuổi; sinh 1945 (Ất Dậu) 83 tuổi; sinh 1933 (Quý Dậu) 95 tuổi. Qua sinh nhật năm 2027 thì tuổi tròn ít hơn một.

Năm 2027 tuổi Dậu có phạm Thái Tuế không?

Không. Chi Dậu với chi Mùi không hợp, không xung, nên năm 2027 tuổi Dậu không phạm Thái Tuế.

Tuổi Dậu năm 2027 có phạm Tam Tai không?

Không. Tuổi Dậu phạm Tam Tai các năm Hợi, Tý và Sửu, lần tới là 2031, 2032, 2033. Tam Tai là lối xem dân gian, xét theo con giáp nên cả năm tuổi Dậu như nhau.

Tuổi Dậu năm 2027 tháng nào tốt, tháng nào cần cẩn trọng?

Xét địa chi của tháng âm với chi Dậu: tháng thuận là tháng 3 (lục hợp), tháng 4 (tam hợp Kim cục) và tháng 12 (tam hợp Kim cục); tháng cần cẩn trọng là tháng 2 (lục xung), tháng 9 (lục hại) và tháng 11 (lục phá); tháng 8 trùng chi Dậu. Ngày bắt đầu từng tháng có trong bảng tháng ở trên.

Tuổi Dậu năm 2027 sao gì chiếu mệnh, nam và nữ khác nhau thế nào?

Theo lối dân gian, sao chiếu mệnh đổi theo tuổi âm nên mỗi năm sinh một sao. Nam: 2005 Thái Dương, 1993 Thái Âm, 1981 Thổ Tú, 1969 Thái Dương, 1957 Thái Âm, 1945 Thổ Tú, 1933 Thái Dương. Nữ: 2005 Thổ Tú, 1993 Thái Bạch, 1981 Vân Hớn, 1969 Thổ Tú, 1957 Thái Bạch, 1945 Vân Hớn, 1933 Thổ Tú. Theo Tử Vi, tiểu hạn năm 2027 chung cho cả năm tuổi Dậu: nam ở cung Tị, nữ ở cung Dậu.

Tuổi Dậu nào làm nhà, cưới hỏi được năm 2027?

Theo lối xem dân gian (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai tính theo tuổi âm): không vướng gì là Kỷ Dậu 1969 và Quý Dậu 1933; phạm Kim Lâu là Quý Dậu 1993 (Kim Lâu Lục Súc) và Đinh Dậu 1957 (Kim Lâu Lục Súc); Hoang Ốc xấu là Ất Dậu 2005 (Ngũ Thọ Tử), Tân Dậu 1981 (Ngũ Thọ Tử) và Ất Dậu 1945 (Ngũ Thọ Tử). Làm nhà xét tuổi gia chủ, cưới hỏi xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu.

Tuổi Dậu năm 2027 hợp màu gì?

Màu hợp xét theo hành của mệnh, mà năm tuổi Dậu mỗi tuổi một mệnh: Quý Dậu (Kiếm Phong Kim) hợp trắng, xám, bạc, vàng, nâu đất, nên tránh đỏ, hồng, cam, tím; Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy) hợp đen, xanh dương, trắng, xám, bạc, nên tránh vàng, nâu đất; Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa) hợp đỏ, hồng, cam, tím, xanh lá, nên tránh đen, xanh dương; Kỷ Dậu (Đại Trạch Thổ) hợp vàng, nâu đất, đỏ, hồng, cam, tím, nên tránh xanh lá; Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc) hợp xanh lá, đen, xanh dương, nên tránh trắng, xám, bạc. Đây là lối xem dân gian theo ngũ hành.

Tử vi 2027 các con giáp khác

Xem cả 60 tuổi năm 2027

Số liệu tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và âm lịch Việt Nam. Bài viết cho người tuổi Dậu nói chung, chỉ để tham khảo. Cập nhật 29/10/2026.