Năm Đinh Mùi 2027 · con Chó
Tử vi tuổi Tuất năm 2027: Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất
Tuổi Tuất (con Chó) gồm năm tuổi: Giáp Tuất 1994, Bính Tuất 2006 và 1946, Mậu Tuất 1958, Canh Tuất 1970, Nhâm Tuất 1982. Năm Đinh Mùi 2027, cả con giáp cùng mang một điều: Tuất với Mùi vừa tương hình vừa lục phá, tức phạm Thái Tuế theo hai đường, dù không xung thẳng. Trang này nói phần chung của tuổi Tuất, rồi so năm tuổi với nhau.
Tuổi Tuất năm 2027: tóm tắt nhanh
- Con giáp
- Tuất (Chó)
- Với năm Mùi
- tương hình, lục phá
- Tiểu hạn
- Nam ở cung Sửu, nữ ở cung Mùichung cho năm tuổi Tuất
- Tháng thuận
- 1, 2, 5
- Tháng cẩn trọng
- 3, 6, 8, 12
- Tam Tai
- Không phạmtuổi Tuất phạm Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất
Sao hạn năm 2027 của từng tuổi Tuất
Mỗi dòng là một năm sinh (từ 16 tuổi âm). Bấm tên tuổi để xem bài riêng: công việc, tiền bạc, nam mạng, nữ mạng.
| Năm sinh | Nam: sao, hạn | Nữ: sao, hạn | Tam Tai | Kim Lâu | Hoang Ốc |
|---|---|---|---|---|---|
| Bính Tuất 200622 tuổi · Ốc Thượng Thổ | Thái Bạchhạn Thiên Tinh | Thái Âmhạn Tam Kheo | Không | Không | Tứ Tấn Tài |
| Giáp Tuất 199434 tuổi · Sơn Đầu Hỏa | Kế Đôhạn Địa Võng | Thái Dươnghạn Địa Võng | Không | Không | Nhất Cát |
| Nhâm Tuất 198246 tuổi · Đại Hải Thủy | La Hầuhạn Tam Kheo | Kế Đôhạn Thiên Tinh | Không | Thân | Tứ Tấn Tài |
| Canh Tuất 197058 tuổi · Thoa Xuyến Kim | Thái Bạchhạn Toán Tận | Thái Âmhạn Huỳnh Tuyền | Không | Không | Nhất Cát |
| Mậu Tuất 195870 tuổi · Bình Địa Mộc | Kế Đôhạn Địa Võng | Thái Dươnghạn Địa Võng | Không | Không | Nhất Cát |
| Bính Tuất 194682 tuổi · Ốc Thượng Thổ | La Hầuhạn Tam Kheo | Kế Đôhạn Thiên Tinh | Không | Thân | Tứ Tấn Tài |
| Giáp Tuất 193494 tuổi · Sơn Đầu Hỏa | Thái Bạchhạn Toán Tận | Thái Âmhạn Huỳnh Tuyền | Không | Không | Nhất Cát |
Năm 2027 tuổi Tuất tốt hay xấu?
Với cả con giáp, năm 2027 ở mức trung bình: không xung, không phạm Tam Tai (ba năm Tam Tai của tuổi Tuất là Thân, Dậu, Tuất), nhưng có hình và phá với Thái Tuế. Mậu Tuất, Bính Tuất vẫn lên được mức khá nhờ mệnh và tứ hóa.
Hình và phá không mạnh như xung, nhưng dai. Hình giống hai người ở chung mà khác nếp: không cãi to, chỉ hay vướng. Phá giống con đường đang đi bị rào một đoạn: phải vòng, tốn thêm thời gian và tiền. Người tuổi Tuất vốn thẳng tính; năm nay cái thẳng ấy dễ thành cứng, nhất là khi năm Đinh có Cự Môn hóa Kị (Cự Môn là sao của lời nói).
Các sao lưu an theo can, chi năm (Lộc Tồn, Thiên Mã, Kình Dương, Đà La, Tang Môn, Bạch Hổ…) không rơi vào chi Tuất hay chi Thìn đối diện. Chỗ đáng xem là Mùi: Thái Tuế và Kình Dương của năm (nóng, mạnh tay) cùng ở đó, mà đó cũng là chi tuổi Tuất hình và phá. Ở đây các tuổi Tuất không giống nhau: Giáp Tuất và Mậu Tuất có Thiên Việt gốc (quý nhân) ngay tại Mùi, chuyện khó với người trên thường có người gỡ; Canh Tuất có Đà La gốc ở đó (chậm, dây dưa), việc giấy tờ dễ kéo dài.
Theo lối dân gian, chuyện làm nhà của tuổi Tuất năm nay khá thuận: lứa nào cũng vào Hoang Ốc tốt, không Tam Tai; chỉ lứa 46 và 82 tuổi phạm Kim Lâu Thân.
Năm tuổi Tuất khác nhau ở đâu
Cùng chi Tuất nhưng khác can, nên khác mệnh và tứ hóa. Xếp từ thuận đến vất vả:
- Mậu Tuất 1958, mệnh Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, năm nuôi mệnh, được đỡ nhiều nhất trong các tuổi Tuất. Thái Âm hóa Quyền gốc gặp hóa Lộc: chuyện tiền, chuyện nhà mình có quyền quyết. Thiên Cơ gốc hóa Kị (hay lo) gặp hóa Khoa: cái lo có người chỉ lối. Mức khá.
- Bính Tuất 2006 và 1946, mệnh Ốc Thượng Thổ: mình khắc năm, muốn có phải tự làm. Bù lại là tuổi Tuất duy nhất có hai sao cùng hóa tốt hai lần, Thiên Cơ (Quyền gốc, Khoa năm) và Thiên Đồng (Lộc gốc, Quyền năm), thuận cho việc học và tìm chỗ làm. Mức khá.
- Canh Tuất 1970, mệnh Thoa Xuyến Kim: Kim sinh Thủy, mình nuôi năm, cho đi nhiều hơn nhận về. Thái Âm hóa Khoa gốc gặp hóa Lộc: tiền tích góp, nhà đất có lợi. Thiên Đồng hóa Kị gốc gặp hóa Quyền: đến tuổi muốn nhàn lại phải đứng ra quyết việc nhà. Mức trung bình khá.
- Nhâm Tuất 1982, mệnh Đại Hải Thủy: cùng hành với năm, lại là tuổi Tuất duy nhất có can hợp (Nhâm hợp Đinh), quan hệ bên ngoài suôn. Nhưng Vũ Khúc hóa Kị gốc (tiền khó xoay) gặp Cự Môn hóa Kị của năm, chuyện tiền dễ thành chuyện cãi. Mức trung bình.
- Giáp Tuất 1994, mệnh Sơn Đầu Hỏa: Thủy khắc Hỏa, năm khắc mệnh, sức ép nặng nhất trong năm tuổi; việc chồng việc, kế hoạch thường phải làm lại. Bù lại có hai quý nhân gốc đứng đúng trục động nhất năm: Thiên Việt ở Mùi, Thiên Khôi ở Sửu. Vất vả về nhịp việc, khá về người giúp.
Đại vận của từng người có thể đổi thứ tự này; muốn chắc phải xem lá số.
Năm 2027 của riêng bạn
Cùng tuổi Tuất, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Mùi (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.
Lập lá số miễn phíTuổi Tuất năm 2027 theo từng lứa tuổi
Hình và phá với năm Mùi ứng vào mỗi lứa một kiểu:
- 22 tuổi (Bính Tuất 2006): năm cuối đại học, thực tập, việc làm đầu. Bài thi, buổi phỏng vấn thường suôn; vướng chủ yếu ở lịch bị dời, quy định của trường, chỗ trọ.
- 34 tuổi (Giáp Tuất 1994): việc đang lên, con còn nhỏ, nhiều người đang tính có nhà riêng. Lứa chịu sức ép lớn nhất; nhờ người đi trước đúng lúc thay vì tự gồng.
- 46 tuổi (Nhâm Tuất 1982): việc đã vững, nhà có con đang đi học và cha mẹ cần chăm. Gặp đối tác dễ hợp mà tiền vào chậm; đừng đứng ra bảo lãnh hay cho vay lớn. Theo lối dân gian, lứa này phạm Kim Lâu Thân, nhà giữ lệ thì không tự đứng tên làm nhà.
- 58 tuổi (Canh Tuất 1970): lo đám cưới cho con, chăm cha mẹ già, sắp hết tuổi đi làm. Tiền tích góp có lợi; dự định riêng như nghỉ sớm, đổi chỗ ở có thể phải lùi lịch.
- 70 tuổi (Mậu Tuất 1958): lứa nhẹ nhất trong tuổi Tuất, tiền hưu, tiền để dành vững. Chia đất, sang tên cho con thì có giấy tờ, cả nhà cùng biết.
- 82 và 94 tuổi (Bính Tuất 1946, Giáp Tuất 1934): hình với năm ở tuổi này thường chỉ là ý cụ khác ý con cháu; nghe nhau một nhịp là êm.
Nam tuổi Tuất và nữ tuổi Tuất năm 2027
Năm tuổi Tuất chung cung tiểu hạn; chỗ riêng nằm ở sao theo can.
Nam tuổi Tuất: tiểu hạn ở cung Sửu, chi cũng hình với Tuất. Ở đó có Thiên Hư của năm (cảm giác hụt): đàn ông tuổi Tuất năm nay dễ sốt ruột, hay so mình với người; đặt mục tiêu vừa tầm thì nhẹ người. Riêng Giáp Tuất, Mậu Tuất có Thiên Khôi gốc ở Sửu (quý nhân, người đi trước chịu chỉ bảo); Giáp Tuất còn có Đà La gốc, việc đi chậm hơn.
Nữ tuổi Tuất: tiểu hạn rơi vào cung Mùi, chính nơi Thái Tuế và Kình Dương của năm đóng, cũng là chi mà Tuất hình và phá. Phụ nữ tuổi Tuất năm nay phải đứng ra cáng đáng việc lớn trong nhà; lời mình được nghe nhưng cũng dễ bị cãi lại. Riêng Giáp Tuất, Mậu Tuất có Thiên Việt gốc ở Mùi, được người trên che chắn; Canh Tuất có Đà La gốc, việc gấp mà làm chậm, nên chia bớt cho chồng con. Nói gọn, năm nay phụ nữ tuổi Tuất đứng gần chỗ động của năm hơn nam giới.
Sao chiếu mệnh và hạn theo lối dân gian thay đổi theo tuổi âm: xem bảng sao hạn ở trên.
Tháng tốt, tháng cần cẩn trọng của tuổi Tuất năm 2027
Ba tháng thuận của tuổi Tuất đều nằm trong năm tháng đầu năm, nên việc lớn tính được thì làm sớm.
- Tháng thuận: tháng 1 và tháng 5 (Dần, Ngọ, tam hợp Hỏa cục), tháng 2 (Mão, lục hợp). Hợp khởi sự, ký kết, gặp người quan trọng.
- Tháng 3 (Thìn): lục xung, chỗ làm, chỗ ở dễ xáo trộn. Chưa quyết vội.
- Tháng 6 (Mùi): tháng của Thái Tuế, vừa hình vừa phá, nặng nhất năm. Hoãn việc chưa chắc, giấy tờ đọc hai lần.
- Tháng 8 (Dậu): lục hại. Bạn bè, đồng nghiệp dễ hiểu lầm.
- Tháng 9 (Tuất): trùng tuổi. Tâm trạng lên xuống, dễ ôm việc.
- Tháng 12 (Sửu): tương hình. Cuối năm chuyện nhà, tiền Tết dễ căng; khoản nào cũng ghi lại.
| Tháng âm | Dương lịch | Với tuổi Tuất |
|---|---|---|
| Tháng 1Nhâm Dần | 6/2 – 7/3 | Thuậntam hợp Hỏa cục |
| Tháng 2Quý Mão | 8/3 – 6/4 | Thuậnlục hợp |
| Tháng 3Giáp Thìn | 7/4 – 5/5 | Cẩn trọnglục xung |
| Tháng 4Ất Tị | 6/5 – 4/6 | Bình thường |
| Tháng 5Bính Ngọ | 5/6 – 3/7 | Thuậntam hợp Hỏa cục |
| Tháng 6Đinh Mùi | 4/7 – 1/8 | Cẩn trọngtương hình, lục phá |
| Tháng 7Mậu Thân | 2/8 – 31/8 | Bình thường |
| Tháng 8Kỷ Dậu | 1/9 – 29/9 | Cẩn trọnglục hại |
| Tháng 9Canh Tuất | 30/9 – 28/10 | Tháng tuổitrùng |
| Tháng 10Tân Hợi | 29/10 – 27/11 | Bình thường |
| Tháng 11Nhâm Tý | 28/11 – 27/12 | Bình thường |
| Tháng 12Quý Sửu | 28/12 – 25/1/2028 | Cẩn trọngtương hình |
Tuổi Tuất hợp tuổi nào năm 2027
Tuổi Tuất hợp nhất với Dần và Ngọ (tam hợp Hỏa cục) và Mão (lục hợp). Năm 2027 tuổi Ngọ lại lục hợp với năm Mùi, đang được Thái Tuế đỡ: người tuổi Ngọ là bạn làm ăn đáng tin nhất năm nay. Tuổi Dần không vướng gì với Mùi, cũng tốt. Tuổi Mão tam hợp với Mùi nhưng năm nay phạm Tam Tai theo lối dân gian, việc lớn chung với họ nên làm chắc.
Tuổi cần cẩn thận là Thìn (xung), Sửu và Mùi (hình), Dậu (hại). Với tuổi Mùi càng phải rõ ràng: vừa hình vừa phá với Tuất, lại đang năm tuổi của họ. Tuổi Sửu năm nay cũng xung với Mùi, tiền bạc chung với họ nên rạch ròi.
- Tuổi hợp
- Dần (tam hợp Hỏa cục); Mão (lục hợp); Ngọ (tam hợp Hỏa cục)
- Tuổi nên tránh
- Sửu (tương hình); Thìn (lục xung); Mùi (tương hình); Dậu (lục hại)
Lời khuyên cho tuổi Tuất năm 2027
- Việc lớn như mua bán nhà, đổi việc, hợp đồng dài, cố chốt trong tháng 1, 2, 5 âm.
- Đất cát, sang tên, chia phần: có văn bản, có người làm chứng; không gấp thì lùi.
- Kế hoạch phải đổi thì đổi sớm, đừng cố giữ tới khi vỡ.
- Góp ý người nhà một lần, lúc bình tĩnh; chuyện cũ đừng nhắc lại.
- Muốn biết hình, phá năm nay rơi vào chuyện gì của riêng bạn, xem bài tuổi của bạn ở trên hoặc lập lá số theo giờ sinh.
Năm 2027 của riêng bạn
Cùng tuổi Tuất, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Mùi (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.
Lập lá số miễn phíTrang này tính thế nào
- Năm tuổi Tuất có chung địa chi nên chung quan hệ với năm Mùi, chung tiểu hạn (tuổi Tuất khởi theo nhóm tam hợp, nam đi thuận, nữ đi nghịch) và chung tháng hợp, tháng xung.
- Chỗ khác nhau giữa năm tuổi là can năm sinh (mệnh nạp âm, tứ hóa năm sinh) và tuổi âm: tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, âm lịch Việt Nam (giờ UTC+7).
- Sao chiếu mệnh (Cửu Diệu), hạn (Bát hạn), Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi âm là lối xem dân gian, không thuộc Tử Vi Đẩu Số; ghi theo cách tính phổ biến để bạn tiện tra.
- Trang con giáp chỉ nói phần chung. Mỗi tuổi có trang riêng, và mỗi người có lá số riêng theo ngày giờ sinh.
Hỏi đáp về tuổi Tuất năm 2027
Tuổi Tuất sinh năm nào?
Tuổi Tuất (con Chó) gồm năm tuổi Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất và Nhâm Tuất. Người sinh năm âm lịch 2018, 2006, 1994, 1982, 1970, 1958, 1946 và 1934 là tuổi Tuất. Năm âm lịch đổi vào ngày Tết chứ không phải 1/1, nên ai sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem ngày Tết: ví dụ năm Bính Tuất 2006 bắt đầu từ 29/1/2006.
Năm 2027 tuổi Tuất bao nhiêu tuổi?
Tính tuổi âm (tuổi mụ) năm Đinh Mùi 2027: sinh 2018 (Mậu Tuất) 10 tuổi; sinh 2006 (Bính Tuất) 22 tuổi; sinh 1994 (Giáp Tuất) 34 tuổi; sinh 1982 (Nhâm Tuất) 46 tuổi; sinh 1970 (Canh Tuất) 58 tuổi; sinh 1958 (Mậu Tuất) 70 tuổi; sinh 1946 (Bính Tuất) 82 tuổi; sinh 1934 (Giáp Tuất) 94 tuổi. Qua sinh nhật năm 2027 thì tuổi tròn ít hơn một.
Năm 2027 tuổi Tuất có phạm Thái Tuế không?
Có. Chi Tuất với chi Mùi của năm 2027 là tương hình, lục phá, tức hình Thái Tuế và phá Thái Tuế. Đây là lớp chung cho cả năm tuổi Tuất; năm đó nặng hay nhẹ với từng người còn tùy lá số.
Tuổi Tuất năm 2027 có phạm Tam Tai không?
Không. Tuổi Tuất phạm Tam Tai các năm Thân, Dậu và Tuất, lần tới là 2028, 2029, 2030. Tam Tai là lối xem dân gian, xét theo con giáp nên cả năm tuổi Tuất như nhau.
Tuổi Tuất năm 2027 tháng nào tốt, tháng nào cần cẩn trọng?
Xét địa chi của tháng âm với chi Tuất: tháng thuận là tháng 1 (tam hợp Hỏa cục), tháng 2 (lục hợp) và tháng 5 (tam hợp Hỏa cục); tháng cần cẩn trọng là tháng 3 (lục xung), tháng 6 (tương hình, lục phá), tháng 8 (lục hại) và tháng 12 (tương hình); tháng 9 trùng chi Tuất. Ngày bắt đầu từng tháng có trong bảng tháng ở trên.
Tuổi Tuất năm 2027 sao gì chiếu mệnh, nam và nữ khác nhau thế nào?
Theo lối dân gian, sao chiếu mệnh đổi theo tuổi âm nên mỗi năm sinh một sao. Nam: 2006 Thái Bạch, 1994 Kế Đô, 1982 La Hầu, 1970 Thái Bạch, 1958 Kế Đô, 1946 La Hầu, 1934 Thái Bạch. Nữ: 2006 Thái Âm, 1994 Thái Dương, 1982 Kế Đô, 1970 Thái Âm, 1958 Thái Dương, 1946 Kế Đô, 1934 Thái Âm. Theo Tử Vi, tiểu hạn năm 2027 chung cho cả năm tuổi Tuất: nam ở cung Sửu, nữ ở cung Mùi.
Tuổi Tuất nào làm nhà, cưới hỏi được năm 2027?
Theo lối xem dân gian (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai tính theo tuổi âm): không vướng gì là Bính Tuất 2006, Giáp Tuất 1994, Canh Tuất 1970, Mậu Tuất 1958 và Giáp Tuất 1934; phạm Kim Lâu là Nhâm Tuất 1982 (Kim Lâu Thân) và Bính Tuất 1946 (Kim Lâu Thân); Hoang Ốc của các tuổi đều tốt. Làm nhà xét tuổi gia chủ, cưới hỏi xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu.
Tuổi Tuất năm 2027 hợp màu gì?
Màu hợp xét theo hành của mệnh, mà năm tuổi Tuất mỗi tuổi một mệnh: Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa) hợp đỏ, hồng, cam, tím, xanh lá, nên tránh đen, xanh dương; Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ) hợp vàng, nâu đất, đỏ, hồng, cam, tím, nên tránh xanh lá; Mậu Tuất (Bình Địa Mộc) hợp xanh lá, đen, xanh dương, nên tránh trắng, xám, bạc; Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim) hợp trắng, xám, bạc, vàng, nâu đất, nên tránh đỏ, hồng, cam, tím; Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy) hợp đen, xanh dương, trắng, xám, bạc, nên tránh vàng, nâu đất. Đây là lối xem dân gian theo ngũ hành.
Tử vi 2027 các con giáp khác
Số liệu tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và âm lịch Việt Nam. Bài viết cho người tuổi Tuất nói chung, chỉ để tham khảo. Cập nhật 29/10/2026.