Xem Lá Số

Năm Đinh Mùi 2027 · con Rồng

Tử vi tuổi Thìn năm 2027: Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn

Tuổi Thìn (con Rồng) gồm năm tuổi: Mậu Thìn 1988, Canh Thìn 2000, Nhâm Thìn 2012 và 1952, Giáp Thìn 1964, Bính Thìn 1976. Năm Đinh Mùi 2027 không có quan hệ hợp, xung, hình, hại nào với Thìn: cả con giáp không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai. Năm ít sóng từ bên ngoài, nhưng năm tuổi Thìn vẫn chênh nhau rõ, và nam với nữ gánh hai phần việc khác hẳn nhau.

Tuổi Thìn năm 2027: tóm tắt nhanh

Con giáp
Thìn (Rồng)
Với năm Mùi
không hợp, không xung
Tiểu hạn
Nam ở cung Sửu, nữ ở cung Mùichung cho năm tuổi Thìn
Tháng thuận
7, 8, 11
Tháng cẩn trọng
2, 9, 12
Tam Tai
Không phạmtuổi Thìn phạm Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn

Sao hạn năm 2027 của từng tuổi Thìn

Mỗi dòng là một năm sinh (từ 16 tuổi âm). Bấm tên tuổi để xem bài riêng: công việc, tiền bạc, nam mạng, nữ mạng.

Tuổi Thìn năm 2027: sao, hạn theo lối dân gian
Năm sinhNam: sao, hạnNữ: sao, hạnTam TaiKim LâuHoang Ốc
Nhâm Thìn 201216 tuổi · Trường Lưu ThủyKế Đôhạn Địa VõngThái Dươnghạn Địa VõngKhôngKhôngNhất Cát
Canh Thìn 200028 tuổi · Bạch Lạp KimLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài
Mậu Thìn 198840 tuổi · Đại Lâm MộcThái Bạchhạn Thiên TinhThái Âmhạn Tam KheoKhôngKhôngTứ Tấn Tài
Bính Thìn 197652 tuổi · Sa Trung ThổKế Đôhạn Địa VõngThái Dươnghạn Địa VõngKhôngKhôngNhất Cát
Giáp Thìn 196464 tuổi · Phú Đăng HỏaLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài
Nhâm Thìn 195276 tuổi · Trường Lưu ThủyThái Bạchhạn Toán TậnThái Âmhạn Huỳnh TuyềnKhôngKhôngNhất Cát
Canh Thìn 194088 tuổi · Bạch Lạp KimKế Đôhạn Diêm VươngThái Dươnghạn Thiên LaKhôngKhôngTứ Tấn Tài
Mậu Thìn 1928100 tuổi · Đại Lâm MộcLa Hầuhạn Tam KheoKế Đôhạn Thiên TinhKhôngThânTứ Tấn Tài

Năm 2027 tuổi Thìn tốt hay xấu?

Với cả con giáp, năm 2027 ở mức khá, ít biến động: năm không đem thay đổi lớn đến tận cửa.

Thìn đứng ngoài mọi cặp hợp, xung với Mùi, nên năm không kéo cũng không đẩy. Người tuổi Thìn nhiều ý tưởng, thích làm việc lớn; năm nay có một khoảng lặng để làm theo kế hoạch của mình thay vì chạy theo hoàn cảnh. Tam Tai của tuổi Thìn rơi vào các năm Dần, Mão, Thìn, năm Mùi không dính.

Các sao lưu an theo can, chi năm (Lộc Tồn, Thiên Mã, Kình Dương, Đà La, Tang Môn, Bạch Hổ…) cũng để chi Thìn yên: cả Thìn lẫn Tuất, chi xung chiếu, đều không có sao lưu nào trong nhóm này; ở Thìn chỉ có Thái Tuế gốc (chính kiến), ở Tuất chỉ có Thiên Hư gốc (cảm giác hụt). Riêng Mậu Thìn, Bính Thìn có Đà La gốc (chậm, dây dưa) ngay chi tuổi, Nhâm Thìn có Đà La gốc ở Tuất: việc của ba tuổi này hay chậm hơn dự tính.

Chỗ động của năm nằm ở Mùi, nơi Thái Tuế (việc lớn của năm) đi với Kình Dương (nóng, gắt) của năm. Thìn không đụng Mùi, nhưng tiểu hạn của nữ tuổi Thìn năm nay lại về đúng cung Mùi: người phụ nữ thường là người đứng ra gánh việc lớn của năm.

Tứ hóa năm Đinh chạm vào gốc của ba tuổi Mậu, Canh, Bính; Nhâm Thìn thì có can Nhâm hợp can Đinh. Cự Môn hóa Kị (miệng lưỡi, cãi vã) là điều chung phải giữ: chuyện tiền, chuyện hứa hẹn nên có giấy làm bằng.

Năm tuổi Thìn khác nhau ở đâu

Năm yên với cả con giáp, nên chỗ khác nhau nằm hẳn ở mệnh và can. Xếp từ thuận đến vất vả:

  • Mậu Thìn 1988, mệnh Đại Lâm Mộc: Thủy sinh Mộc, năm nuôi mệnh, nhận về nhiều hơn bỏ ra. Thái Âm (nhà cửa, tiền để dành) hóa Quyền theo tuổi Mậu gặp hóa Lộc: sáng nhất ở nhà đất. Thiên Cơ (tính toán) hóa Kị gốc được Khoa của năm làm dịu.
  • Nhâm Thìn 2012 và 1952, mệnh Trường Lưu Thủy: cùng hành với năm, can Nhâm lại hợp can Đinh, dễ được người giúp. Thiên Lương (che chở) hóa Lộc theo tuổi Nhâm, cộng Thái Âm, Thiên Đồng (sự thoải mái), Thiên Cơ được hóa trong năm: bốn sao hiền cùng sáng, năm thưởng cho sự chăm chỉ. Vũ Khúc (tiền bạc) hóa Kị gốc nhắc giữ tiền rõ ràng.
  • Bính Thìn 1976, mệnh Sa Trung Thổ: Thổ khắc Thủy, mình khắc năm, giữ được thế chủ động nhưng tốn công. Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền theo tuổi Bính được năm hóa tiếp thành Quyền, Khoa: chuyên môn sáng, quan hệ êm. Liêm Trinh (luật lệ) hóa Kị gốc nhắc kỹ giấy tờ, thủ tục.
  • Canh Thìn 2000, mệnh Bạch Lạp Kim: Kim sinh Thủy, mình nuôi năm, phải chủ động bỏ công. Thái Âm hóa Khoa gốc gặp hóa Lộc cho tiền về đều; nhưng Thiên Đồng hóa Kị gốc gặp hóa Quyền làm lòng bồn chồn, dễ đổi việc, đổi chỗ ở theo cảm xúc.
  • Giáp Thìn 1964, mệnh Phú Đăng Hỏa: Thủy khắc Hỏa, năm khắc mệnh, tốn sức nhất trong năm tuổi Thìn. Tiền không đáng lo nhờ Liêm Trinh hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Khoa theo tuổi Giáp; nhưng Thái Dương (thể diện) hóa Kị gốc gặp Cự Môn hóa Kị: giữ sức và giữ lời.

Xếp như vậy là theo năm sinh; muốn biết riêng mình thì cần giờ sinh để lập lá số.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Thìn, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Mùi (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Tuổi Thìn năm 2027 theo từng lứa tuổi

Năm không đẩy từ bên ngoài, nên mỗi lứa gặp đúng chuyện của tuổi mình:

  • 16 tuổi (Nhâm Thìn 2012): thi vào lớp 10, bỡ ngỡ ở trường mới. Thiên Cơ hóa Khoa của năm thuận thi cử; chỗ dễ sinh chuyện là nhóm chat, mạng xã hội.
  • 28 tuổi (Canh Thìn 2000): phân vân ở lại hay sang chỗ mới, tính chuyện chỗ ở, người yêu. Theo lối dân gian lứa này phạm Kim Lâu Thân, nên tự đứng tên làm nhà, hay cô dâu tuổi này cưới năm nay, đều cần cân nhắc.
  • 40 tuổi (Mậu Thìn 1988): vững nghề, con nhỏ, cha mẹ đã cần người đỡ. Lứa thuận nhất cho chuyện nhà: năm có lộc về nhà đất, theo lối dân gian không vướng Kim Lâu, Hoang Ốc lại tốt; chỉ cần đọc kỹ giấy tờ trước khi chuyển tiền.
  • 52 tuổi (Bính Thìn 1976): quản lý, người làm lâu năm, hợp vai cố vấn, kèm người mới. Theo lối dân gian lứa này cũng không vướng Kim Lâu, Hoang Ốc ở cung tốt, làm nhà được.
  • 64 tuổi (Giáp Thìn 1964): đã hoặc sắp nghỉ hưu. Năm để chậm lại, giữ sức, giao dần việc cho con; theo lối dân gian lứa này phạm Kim Lâu Thân, làm nhà mới thì để con đứng tên.
  • 76 tuổi (Nhâm Thìn 1952): tiền đều, con cháu về thăm nhiều. Chia hay để lại tài sản thì bàn khi đủ mặt con cháu, làm giấy tờ hẳn hoi.
  • 88 và 100 tuổi (Canh Thìn 1940, Mậu Thìn 1928): ăn ngủ đúng giờ, luôn có con cháu ở cạnh; việc lớn trong nhà để con cháu đứng tên.

Nam tuổi Thìn và nữ tuổi Thìn năm 2027

Nam và nữ tuổi Thìn năm nay đi tiểu hạn ở hai cung đối diện nhau, nam ở Sửu, nữ ở Mùi.

Nam tuổi Thìn: tiểu hạn ở cung Sửu, nơi các sao an theo can, chi năm 2027 chỉ đặt một sao là Thiên Hư (hụt hẫng, việc tưởng chắc mà không thành). Đàn ông tuổi Thìn dễ thấy làm nhiều mà chưa được đền tương xứng, lời hứa của người khác lùi lại; việc lớn nên có phương án thứ hai. Riêng Mậu Thìn có Thiên Khôi gốc (quý nhân) ở Sửu, lúc hụt có người đỡ; Giáp Thìn có cả Thiên Khôi lẫn Đà La gốc: có người giúp, nhưng thủ tục dây dưa.

Nữ tuổi Thìn: tiểu hạn ở cung Mùi, đúng chỗ Thái Tuế và Kình Dương của năm. Tiểu hạn rơi vào chỗ Thái Tuế thì chuyện lớn của năm đổ lên vai mình: được giao trách nhiệm, đứng ra quyết chuyện nhà. Kình Dương làm mọi việc nhanh và gắt, dễ nói thẳng quá mức. Riêng Mậu Thìn, Giáp Thìn có Thiên Việt gốc (người giúp) ở Mùi; Canh Thìn có Đà La gốc ở đây: khởi đầu nhanh, giữa chừng hay bị níu.

Sao chiếu mệnh và hạn theo lối dân gian đi theo tuổi âm từng người, có trong bảng sao hạn phía trên.

Tháng tốt, tháng cần cẩn trọng của tuổi Thìn năm 2027

Năm yên thì tháng là chỗ tạo ra khác biệt:

  • Tháng thuận: tháng 7 (Thân) và tháng 11 (Tý) tam hợp Thủy cục, tháng 8 (Dậu) lục hợp. Hợp ký kết, khởi công, ra mắt, nhờ việc.
  • Tháng 9 (Tuất): lục xung, tháng nhiều xáo trộn nhất. Việc gì dời được thì dời; đừng quyết khoản tiền lớn khi đang bực.
  • Tháng 3 (Thìn): trùng tuổi, lại tự hình (Thìn gặp Thìn, tự mình làm khó mình). Dễ lo nghĩ quá mức, quyết vội rồi tiếc.
  • Tháng 2 (Mão): lục hại. Người gần dễ giận nhau vì việc không đâu.
  • Tháng 12 (Sửu): lục phá. Việc cuối năm dễ lệch kế hoạch; kiểm sổ sách trước Tết.
12 tháng âm năm 2027 với tuổi Thìn
Tháng âmDương lịchVới tuổi Thìn
Tháng 1Nhâm Dần6/2 – 7/3Bình thường
Tháng 2Quý Mão8/3 – 6/4Cẩn trọnglục hại
Tháng 3Giáp Thìn7/4 – 5/5Tháng tuổitrùng, tự hình
Tháng 4Ất Tị6/5 – 4/6Bình thường
Tháng 5Bính Ngọ5/6 – 3/7Bình thường
Tháng 6Đinh Mùi4/7 – 1/8Bình thường
Tháng 7Mậu Thân2/8 – 31/8Thuậntam hợp Thủy cục
Tháng 8Kỷ Dậu1/9 – 29/9Thuậnlục hợp
Tháng 9Canh Tuất30/9 – 28/10Cẩn trọnglục xung
Tháng 10Tân Hợi29/10 – 27/11Bình thường
Tháng 11Nhâm Tý28/11 – 27/12Thuậntam hợp Thủy cục
Tháng 12Quý Sửu28/12 – 25/1/2028Cẩn trọnglục phá

Tuổi Thìn hợp tuổi nào năm 2027

Tuổi Thìn hợp nhất với Thân và Tý (tam hợp Thủy cục) và Dậu (lục hợp). Năm 2027 hai tuổi Thân, Dậu không vướng gì với năm Mùi, là người cộng sự đáng tin nhất. Tuổi Tý thì đang hại với năm Mùi: hợp tác vẫn được, nhưng nên rõ ràng từ đầu.

Tuổi nên cẩn thận là Tuất (xung), Mão (hại), Sửu (phá), và hai người cùng tuổi Thìn (tự hình, dễ cùng cứng). Năm nay người tuổi Tuất còn hình và phá với năm Mùi, người tuổi Sửu xung thẳng Thái Tuế, người tuổi Mão phạm Tam Tai theo lối dân gian: việc chung với ba tuổi này dễ vướng từ phía họ, nên chia rõ phần việc, phần tiền.

Tuổi hợp
Tý (tam hợp Thủy cục); Thân (tam hợp Thủy cục); Dậu (lục hợp)
Tuổi nên tránh
Mão (lục hại); Tuất (lục xung)

Lời khuyên cho tuổi Thìn năm 2027

  • Năm yên là năm làm theo kế hoạch: đặt mục tiêu sớm, đừng để cả năm trôi.
  • Phụ nữ tuổi Thìn nhận việc lớn thì chia bớt cho chồng con, giữ giọng mềm.
  • Tiền, hợp đồng, lời hứa: ghi ra giấy, đọc kỹ trước khi ký.
  • Việc lớn chọn tháng 7, 8, 11 âm; tháng 9 âm giữ nhịp.
  • Năm 2027 chạm vào việc gì của riêng bạn thì đọc bài theo năm sinh ở trên, hoặc lập lá số theo giờ sinh.

Năm 2027 của riêng bạn

Cùng tuổi Thìn, cùng tiểu hạn ở cung Sửu (nam) hay Mùi (nữ), nhưng cung đó là công việc, tiền bạc hay gia đình thì mỗi người một khác. Nhập ngày giờ sinh để xem năm 2027 trên lá số của bạn.

Lập lá số miễn phí

Trang này tính thế nào

  • Năm tuổi Thìn có chung địa chi nên chung quan hệ với năm Mùi, chung tiểu hạn (tuổi Thìn khởi theo nhóm tam hợp, nam đi thuận, nữ đi nghịch) và chung tháng hợp, tháng xung.
  • Chỗ khác nhau giữa năm tuổi là can năm sinh (mệnh nạp âm, tứ hóa năm sinh) và tuổi âm: tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, âm lịch Việt Nam (giờ UTC+7).
  • Sao chiếu mệnh (Cửu Diệu), hạn (Bát hạn), Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi âm là lối xem dân gian, không thuộc Tử Vi Đẩu Số; ghi theo cách tính phổ biến để bạn tiện tra.
  • Trang con giáp chỉ nói phần chung. Mỗi tuổi có trang riêng, và mỗi người có lá số riêng theo ngày giờ sinh.

Hỏi đáp về tuổi Thìn năm 2027

Tuổi Thìn sinh năm nào?

Tuổi Thìn (con Rồng) gồm năm tuổi Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Giáp Thìn và Bính Thìn. Người sinh năm âm lịch 2024, 2012, 2000, 1988, 1976, 1964, 1952, 1940 và 1928 là tuổi Thìn. Năm âm lịch đổi vào ngày Tết chứ không phải 1/1, nên ai sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem ngày Tết: ví dụ năm Nhâm Thìn 2012 bắt đầu từ 23/1/2012.

Năm 2027 tuổi Thìn bao nhiêu tuổi?

Tính tuổi âm (tuổi mụ) năm Đinh Mùi 2027: sinh 2024 (Giáp Thìn) 4 tuổi; sinh 2012 (Nhâm Thìn) 16 tuổi; sinh 2000 (Canh Thìn) 28 tuổi; sinh 1988 (Mậu Thìn) 40 tuổi; sinh 1976 (Bính Thìn) 52 tuổi; sinh 1964 (Giáp Thìn) 64 tuổi; sinh 1952 (Nhâm Thìn) 76 tuổi; sinh 1940 (Canh Thìn) 88 tuổi; sinh 1928 (Mậu Thìn) 100 tuổi. Qua sinh nhật năm 2027 thì tuổi tròn ít hơn một.

Năm 2027 tuổi Thìn có phạm Thái Tuế không?

Không. Chi Thìn với chi Mùi không hợp, không xung, nên năm 2027 tuổi Thìn không phạm Thái Tuế.

Tuổi Thìn năm 2027 có phạm Tam Tai không?

Không. Tuổi Thìn phạm Tam Tai các năm Dần, Mão và Thìn, lần tới là 2034, 2035, 2036. Tam Tai là lối xem dân gian, xét theo con giáp nên cả năm tuổi Thìn như nhau.

Tuổi Thìn năm 2027 tháng nào tốt, tháng nào cần cẩn trọng?

Xét địa chi của tháng âm với chi Thìn: tháng thuận là tháng 7 (tam hợp Thủy cục), tháng 8 (lục hợp) và tháng 11 (tam hợp Thủy cục); tháng cần cẩn trọng là tháng 2 (lục hại), tháng 9 (lục xung) và tháng 12 (lục phá); tháng 3 trùng chi Thìn. Ngày bắt đầu từng tháng có trong bảng tháng ở trên.

Tuổi Thìn năm 2027 sao gì chiếu mệnh, nam và nữ khác nhau thế nào?

Theo lối dân gian, sao chiếu mệnh đổi theo tuổi âm nên mỗi năm sinh một sao. Nam: 2012 Kế Đô, 2000 La Hầu, 1988 Thái Bạch, 1976 Kế Đô, 1964 La Hầu, 1952 Thái Bạch, 1940 Kế Đô, 1928 La Hầu. Nữ: 2012 Thái Dương, 2000 Kế Đô, 1988 Thái Âm, 1976 Thái Dương, 1964 Kế Đô, 1952 Thái Âm, 1940 Thái Dương, 1928 Kế Đô. Theo Tử Vi, tiểu hạn năm 2027 chung cho cả năm tuổi Thìn: nam ở cung Sửu, nữ ở cung Mùi.

Tuổi Thìn nào làm nhà, cưới hỏi được năm 2027?

Theo lối xem dân gian (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai tính theo tuổi âm): không vướng gì là Nhâm Thìn 2012, Mậu Thìn 1988, Bính Thìn 1976, Nhâm Thìn 1952 và Canh Thìn 1940; phạm Kim Lâu là Canh Thìn 2000 (Kim Lâu Thân), Giáp Thìn 1964 (Kim Lâu Thân) và Mậu Thìn 1928 (Kim Lâu Thân); Hoang Ốc của các tuổi đều tốt. Làm nhà xét tuổi gia chủ, cưới hỏi xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu.

Tuổi Thìn năm 2027 hợp màu gì?

Màu hợp xét theo hành của mệnh, mà năm tuổi Thìn mỗi tuổi một mệnh: Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc) hợp xanh lá, đen, xanh dương, nên tránh trắng, xám, bạc; Canh Thìn (Bạch Lạp Kim) hợp trắng, xám, bạc, vàng, nâu đất, nên tránh đỏ, hồng, cam, tím; Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy) hợp đen, xanh dương, trắng, xám, bạc, nên tránh vàng, nâu đất; Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa) hợp đỏ, hồng, cam, tím, xanh lá, nên tránh đen, xanh dương; Bính Thìn (Sa Trung Thổ) hợp vàng, nâu đất, đỏ, hồng, cam, tím, nên tránh xanh lá. Đây là lối xem dân gian theo ngũ hành.

Tử vi 2027 các con giáp khác

Xem cả 60 tuổi năm 2027

Số liệu tính theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên và âm lịch Việt Nam. Bài viết cho người tuổi Thìn nói chung, chỉ để tham khảo. Cập nhật 29/10/2026.