Xem Lá Số

Cách xem tử vi

Tứ hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị và cách xem

Tứ hóa là bốn sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Hóa Kị. Chúng không đứng riêng mà gắn vào bốn sao có sẵn trên lá số, tùy theo can của năm sinh. Lộc là nguồn lợi và cái duyên, Quyền là sức nắm việc, Khoa là tiếng tốt và sự ghi nhận, Kị là chỗ vướng, chỗ bận lòng.

Tứ hóa là gì?

Bốn sao nhận hóa thường là chính tinh, đôi khi là Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật. Hóa không đổi bản chất của sao, chỉ đẩy sao đó về một phía. Thái Âm là sao của tiền tích góp và nhà cửa. Gặp Hóa Lộc, tiền dễ vào, nhà cửa dễ êm. Gặp Hóa Kị, vẫn là chuyện tiền và nhà nhưng hay kẹt, hay phải lo. Vì vậy đọc tứ hóa luôn hỏi hai câu: hóa gắn vào sao nào, và sao đó nằm ở cung nào.

Ý nghĩa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị

Hóa Lộc: nguồn lợi và cái duyên

Lộc ở đâu thì chỗ đó dễ có lợi, dễ gặp người giúp. Lộc ở Tài Bạch là tiền dễ vào; ở Quan Lộc là công việc có lợi. Nhưng Lộc chỉ là cửa mở: tiền giữ được hay không còn phải xem Điền Trạch, Phúc Đức và các sao hao tán đi kèm.

Hóa Quyền: sức nắm việc

Quyền cho sức làm, sức gánh và ý muốn tự quyết. Quyền ở Mệnh là người hay đứng ra lo liệu, không thích bị sắp đặt. Mặt khó là dễ cứng, dễ ôm việc.

Hóa Khoa: tiếng tốt và giấy tờ

Khoa là được ghi nhận: bằng cấp, chứng chỉ, hồ sơ rõ ràng, người khác tin mình làm kỹ. Khoa làm dịu chỗ khó, gặp chuyện thì có người hoặc có cách gỡ, nhưng không xóa hết cái khó.

Hóa Kị: chỗ vướng, chỗ bận lòng

Kị là nơi mọi việc hay chậm, hay thiếu, hay bị kẹt, cũng là chỗ bạn để tâm nhiều nhất. Kị ở Tài Bạch là làm ra tiền nhưng hay bị giam vốn, đòi nợ khó. Kị không phải tai họa, nó chỉ ra chỗ cần làm chậm, làm kỹ, có giấy tờ rõ ràng. Trong bảng xemlaso dùng, Hóa Kị ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi được tính là đắc địa, nhẹ hơn ở các cung khác.

Bảng tứ hóa theo can năm sinh

Can năm sinh xem ở số cuối của năm sinh âm lịch: 4 là Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ, 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý. Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì tính theo năm âm lịch trước đó.

  • Giáp (1974, 1984, 1994): Liêm Trinh hóa Lộc, Phá Quân hóa Quyền, Vũ Khúc hóa Khoa, Thái Dương hóa Kị
  • Ất (1975, 1985, 1995): Thiên Cơ hóa Lộc, Thiên Lương hóa Quyền, Tử Vi hóa Khoa, Thái Âm hóa Kị
  • Bính (1976, 1986, 1996): Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền, Văn Xương hóa Khoa, Liêm Trinh hóa Kị
  • Đinh (1977, 1987, 1997): Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kị
  • Mậu (1978, 1988, 1998): Tham Lang hóa Lộc, Thái Âm hóa Quyền, Hữu Bật hóa Khoa, Thiên Cơ hóa Kị
  • Kỷ (1979, 1989, 1999): Vũ Khúc hóa Lộc, Tham Lang hóa Quyền, Thiên Lương hóa Khoa, Văn Khúc hóa Kị
  • Canh (1980, 1990, 2000): Thái Dương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Quyền, Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kị
  • Tân (1981, 1991, 2001): Cự Môn hóa Lộc, Thái Dương hóa Quyền, Văn Khúc hóa Khoa, Văn Xương hóa Kị
  • Nhâm (1972, 1982, 1992): Thiên Lương hóa Lộc, Tử Vi hóa Quyền, Tả Phụ hóa Khoa, Vũ Khúc hóa Kị
  • Quý (1973, 1983, 1993): Phá Quân hóa Lộc, Cự Môn hóa Quyền, Thái Âm hóa Khoa, Tham Lang hóa Kị

Bảng này theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, cũng là bảng xemlaso dùng. Vài phái khác an lệch ở một hai can, nên bảng ở nơi khác có thể khác đôi chỗ.

Năm sinh, đại vận, lưu niên: ba lớp tứ hóa khác nhau ra sao

Cùng bảng 10 can trên, nhưng lấy can ở ba chỗ, nên có ba lớp:

  • Tứ hóa năm sinh theo can năm sinh, cố định trên lá số gốc, nói khuynh hướng cả đời.
  • Tứ hóa đại vận theo can của cung đại vận. Mỗi cung có một can riêng, ghi trước địa chi của cung. Đại vận 10 năm vào cung nào thì can cung đó cho ra bộ tứ hóa của 10 năm ấy.
  • Tứ hóa lưu niên theo can của năm đang xem. Mọi người chung một bộ, nhưng sao nằm ở cung khác nhau trên mỗi lá số, nên hóa chạm vào chuyện khác nhau.

Năm sinh là nền, đại vận là hoàn cảnh 10 năm, lưu niên là lúc chuyện nổi lên. Một Hóa Kị lưu niên đơn lẻ chưa đủ để nói năm đó xấu nếu lá số gốc và đại vận không cùng chỉ về chuyện ấy. Cách ghép các lớp nói kỹ trong bài đại vận, tiểu hạn và lưu niên.

Ví dụ năm 2027 Đinh Mùi

Năm 2027 can Đinh, nên tứ hóa lưu niên là Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kị. Nó chạm chuyện gì thì tùy các sao đó nằm ở cung nào trên lá số của bạn.

  • Thái Âm hóa Lộc: Thái Âm là tiền tích góp, nhà cửa. Ở Điền Trạch thì nhà cửa dễ thuận; ở Tài Bạch thì khoản thu đều hơn.
  • Thiên Đồng hóa Quyền: Thiên Đồng là cảm xúc, sự thoải mái; có Quyền thì dễ chủ động đổi cách sống.
  • Thiên Cơ hóa Khoa: Thiên Cơ là tính toán; có Khoa thì kế hoạch, chuyên môn dễ được ghi nhận.
  • Cự Môn hóa Kị: Cự Môn là lời nói, tranh luận. Ở Mệnh thì lời nói dễ thành chuyện; ở Phu Thê thì vợ chồng dễ giận nhau vì một câu; ở Quan Lộc thì công việc dễ vướng góp ý, điều khoản.

Người sinh năm can Đinh (1967, 1977, 1987, 1997) gặp lại đúng bộ tứ hóa năm sinh, nên bốn chuyện này thường nổi rõ hơn mọi năm. Xem từng tuổi ở trang tử vi 2027.

Đọc trên lá số thế nào cho đúng

  • Xem cung: hóa rơi vào cung nào thì nói chuyện của cung đó: Mệnh là bản thân, Tài Bạch là tiền, Quan Lộc là việc làm.
  • Xem sao mang hóa và độ sáng: Lộc gắn sao sáng dễ thành lợi thật, Kị gắn sao hãm thì nặng hơn. Xem bài độ sáng của sao.
  • Xem cung đối và tam hợp: Kị ở Thiên Di chiếu thẳng về Mệnh, nên ra ngoài là chỗ dễ vướng; Lộc ở Tài Bạch đỡ cho Mệnh vì là cung tam hợp.
  • Không cộng trừ cho xong: Lộc và Kị cùng một chỗ không triệt tiêu nhau mà là có lợi kèm ràng buộc, như tiền về nhưng nhiều thủ tục.

Muốn biết bốn hóa của mình nằm ở cung nào, bạn lập lá số miễn phí bằng ngày giờ sinh.

Hỏi đáp về tứ hóa

Hóa Kị có phải là xấu không?

Không hẳn. Hóa Kị cho biết chỗ hay vướng và chỗ bạn bận lòng nhất, không báo tai họa. Kị nặng hay nhẹ còn tùy sao mang Kị sáng hay hãm và các sao đi kèm.

Làm sao biết tứ hóa năm sinh của mình?

Lấy số cuối của năm sinh âm lịch để biết can, rồi tra bảng trên; ví dụ sinh năm 1990 là can Canh. Bốn sao hóa nằm ở cung nào thì phải lập lá số theo ngày giờ sinh mới biết.

Tứ hóa năm 2027 là gì?

Năm 2027 Đinh Mùi có Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kị, là tứ hóa lưu niên dùng cho cả năm âm lịch Đinh Mùi.

Xem trên lá số của bạn

Bài này giải thích chung. Lập lá số bằng ngày giờ sinh để biết các sao nằm ở cung nào của bạn, đọc miễn phí phần Tổng quan.

Lập lá số miễn phí

Bài cùng chủ đề

Viết theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, chỉ để tham khảo. Cập nhật 29/10/2026.